Cho 80G Bột Cu Vào 200Ml Dd Agno3

*

Cho 80 g bột Cu vào 200ml dd AgNO3 thu đcc dd A và 95,2 g chất rắn cho tiếp 80g Pb vào dd A . phản ứng xong lọc tách đc dd B chỉ chứa 1 muối duy nhất và 67 , 05 g chất rắn ( hay 65,7 g j đó ) ..... giúp em vs :))))


*

Cho 8(g) bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO3, sau 1 thời gian phản ứng lọc được dung dịch A và 9,52(g) chất rắn. Cho tiếp 8 (g) bột Pb vào dung dịch A, phản ứng xong lọc tách được dung dịch B chỉ chứa 1 muối duy nhất và 6,705(g) chất rắn. Nồng độ mol/l của AgNO3 ban đầu là:

A. 0,20M.

Bạn đang xem: Cho 80g bột cu vào 200ml dd agno3

B. 0,25M.

C. 0,35M.

D. 0,1M.


*

Vậy tổng số mol Ag+ là 0,05 (mol)


Cho 80 g bột đồng kim loại vào cốc đựng 200 ml đ AgNO3, sau 1 thời gian pư lọc được dd A và 95,2 g chất rắn B. Cho tiếp 80 g bột chì vào dd A, pư xong lọc B tách được dd D chỉ chứa 1 muối duy nhất và 67,2 g chất rắn E. Cho 40 g bột R(II) vào 1/10 dd D, sau pư hoàn toàn tách được 44,575 g chất rắn E. Tìm R


Cho 8 gam bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO3, sau 1 thời gian phản ứng lọc được dung dịch A và 9,52 gam chất rắn. Cho tiếp 8 gam bột Pb vào dung dịch A, phản ứng xong lọc tách được dung dịch B chỉ chứa 1 muối duy nhất và 6,705 gam chất rắn. Nồng độ mol/l của AgNO3 ban đẩu là

A. 0,25 M

B. 0,1 M

C.

Xem thêm: Tìm Hiểu Dao Đông Tắt Dần Là Gì, Dao Động Cưỡng Bức, Dao Động Duy Trì

0,20 M

D. 0,35 M


Cho m gam bột Cu vào 200ml dung dịchAgNO30,2M sau một thời gian thu được 3,12 gam chất rắn X và dd Y. Cho 1,95g bột Zn vào dd Y đến phản ứng hoàn toàn thu được 3,45g chất rắn Z và dd chỉ chứa 1 muối duy nhất. Giá trị của m là

A. 0,64

B. 1,28

C. 1,92

D. 1,6


Cho 80g bột đồng vào 200ml dung dịch AgNO3, sau 1 thời gian phản ứng đem lọc thu được dung dịch A và 95,2g chất rắn B. Cho tiếp 80g bột chì vào dung dịch A . Phản ứng xong thì tách được dung dịch D chỉ chứa một muối duy nhất và 67,05 g chất rắn E. Cho 40g kim loại R hóa trị 2 phản ứng với 1/10 dung dịch D . Sau phản ứng hoàn toàn đem lọc tách được 44,575 g chất rắn F.

A) Tính nồng độ mol dd AgNO3 ban đầu

B) Xác định tên kim loại R


nAgNO3 pư Cu =\(\dfrac{2(95,2-80)}{108,2-64}\) = 0,2 mol => nAgNO3 dư = x - 0,2 mol nCu(NO3)2 = 0,2/2 = 0,1 mol Khi cho Pb vào A ta thu được 1 muối duy nhất nên đó phải là Pb(NO3)2 với số mol x/2 mol

=>mE = mPb dư + mCu + mAg

=(80 - 207x/2) + 0,1.64 + 108(x - 0,2) = 67,05 => x = 0,5 mol Nồng độ của AgNO3 là 0,5/0,2 = 2,5 M Dung dịch D chứa 0,25 mol Pb(NO3)2

=> 1/10 D chứa 0,025 mol Pb(NO3)2, nếu lượng muối này pư hoàn toàn thì lượng chất rắn thu được tối thiểu là

mPb = 0,025.207 = 5,175 gam.

Vậy 44,575 gam phải có cả R dư

=> Pb(NO3)2 hết. Cứ 1 mol Pb(NO3)2 pư thì khối lượng chất rắn tăng 207 - R (gam) Mà 0,025 mol Pb(NO3)2 pư ......................... 44,575 - 40 = 4,575 gam => 0,025(207 - R) = 4,575 R = 24

=> R là Magie( Mg)


Đúng 0
Bình luận (0)

Cho 80g bột đồng vào 200ml dd AgNO3, sau một thời gian pứ, đem lọc thu đc dd A và 95,2g chất rắn B.Cho tiếp 80g bột Pb vào dd A, pứ xong đem lọc thì tách đc dd D chỉ chứa một muối duy nhất và 67,05g chất rắn E.Cho 40g bột kim loại R(hóa trị II) vào 1/10 dd D, sau pứ hoàn toàn đem lọc thì tách đc 44,575g chất rắn F.Tính nồng độ mol của dd AgNO3 và xác định kim loại R


Lớp 9Hóa họcChương II. Kim loại
1
0
GửiHủy

#Tham khảo

Đặt x là số mol AgNO3.Số mol AgNO3 đã phản ứng với Cu là: nAgNO3 = 2.(95,2 - 80)/(108.2 - 64) = 0,2 mol Vậy trong A có: nAgNO3 dư = x - 0,2 mol nCu(NO3)2 = 0,2/2 = 0,1 mol Khi cho Pb vào A ta thu được 1 muối duy nhất nên đó phải là Pb(NO3)2 với số mol x/2 mol Vậy: mE = mPb dư + mCu + mAg = (80 - 207x/2) + 0,1.64 + 108(x - 0,2) = 67,05 ---> x = 0,5 mol Nồng độ của AgNO3 là 0,5/0,2 = 2,5 M Dung dịch D chứa 0,25 mol Pb(NO3)2 ---> 1/10 D chứa 0,025 mol Pb(NO3)2, nếu lượng muối này pư hoàn toàn thì lượng chất rắn thu được tối thiểu là mPb = 0,025.207 = 5,175 gam. Vậy 44,575 gam phải có cả R dư ---> Pb(NO3)2 hết. Cứ 1 mol Pb(NO3)2 pư thì khối lượng chất rắn tăng 207 - R (gam) Mà 0,025 mol Pb(NO3)2 pư ......................... 44,575 - 40 = 4,575 gam ---> 0,025(207 - R) = 4,575 ---> R = 24: Mg


Đúng 0

Bình luận (0)

Cho m gam hỗn hợp A gồm Fe và Mg tác dụng với dd HCl dư thu được 3,808 lítH2(đktc). Mặt khác nếu cho m gam hỗn hợp A vào 200ml dd chứa AgNO30,5M và Cu(NO3)20,8M; phản ứng xong, lọc bỏ phần chất rắn thu được dd B chứa ba muối.Khi thêm dd NaOH dư vào dd B rồi lọc bỏ kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 10,4g chất rắn. Tính giá trị của m và khối lượng mỗi muối trong dd B.


Lớp 9Hóa học
1
0
GửiHủy

QT cho electron:

Fe → Fe2++ 2e

Mg → Mg2++ 2e

QT nhận electron:

Ag++ 1e → Ag

Cu2+ + 2e → Cu

Ta có: nAgNO3= 0,1 mol; nCu(NO3)2= 0,16 mol; nH2= 0,17 mol

Nhìn chung qua quá trình phản ứng thì 3 muối còn lại sẽ là: Cu(NO3)2dư, Fe(NO3)2; Mg(NO3)2và các kim loại Mg, Fe đều phản ứng hết.

Sơ đồ phản ứng tiếp theo:

⎧⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪⎨⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪⎩Mg(NO3)2xFe(NO3)2yCu(NO3)2NaOH−−−→⎧⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪⎨⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪⎩Mg(OH)2Fe(OH)2Cu(OH)2O2,to−−−→⎧⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪⎨⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪ ⎪⎩MgOx1/2Fe2O3y/2CuO

Ta có các PT: nH2= x + y = 0,17

mchất rắn= 40x + 80y + 80z = 10,4 g

Bảo toàn số mol nguyên tử N trong các muối:

nN-AgNO3+ nN-Cu(NO3)2= nN-Fe(NO3)2+ nN-Mg(MO3)2

Þ 0,1.1 + (0,16 – z).2 = 2x + 2y

Từ đó giải ra x = 0,16; y = 0,01; z = 0,04

=> m = 0,16.24 + 0,01.56 = 4,4 gam.

Khối lượng các muối là: 23,68g; 1,8g; 7,52 g

Muối có phân tử khối lớn nhất trong B là Cu(NO3)20,04 mol có khối lượng là 7,52 gam


Đúng 0

Bình luận (2)

Cho m gam Cu vao dd chứa 0,04 mol AgNO3 một thời gian thu được dd Y và 3,88 g chất rắn X. Cho 2,925 g Zn vào dd Y đến phản ứng hoàn toàn thu được dd Z và 3,217 g chất rắn T. Tính m :

A.1,216g

B.1,088 g

C.1,344g

D. 1,152g


Lớp 12Hóa học
1
0
GửiHủy

Giải thích: Đáp án D

nZn =0,052 > nAgNO3 → dd Z chỉ chứa Zn(NO3)2

*

Bảo toàn số mol NO3 thì nZn(NO3)2(Z) =0,02 mol→ rắn T có mZn = 2,925-0,02.65=1,625g

Trong rắn T đặt nCu =x, nAg =y → 64x + 108y=3,217-1,625 = 1,592(g)

Bảo toàn điện tích trong dd Y có 2x + y =0,04 → x =0,018 mol y =0,004 mol

Bảo toàn khối lượng Cu và Ag trong phản ứng td với AgNO3 có

m + 0,04.108=mCu(Y) +mAg(Y) +3,88 → m =0,018.64+0,004.108+3,88-0,04.108=1,152 (g)


Đúng 0

Bình luận (0)