Nhận biết nacl na2co3 na2so4 baco3 baso4

Tất cả Lớp 12 Lớp 11 Lớp 10 Lớp 9 Lớp 8 Lớp 7 Lớp 6 Lớp 5 Lớp 4 Lớp 3 Lớp 2 Lớp 1
*

*

Cho nước lần lượt vào từng chất :

- Tan : NaCl , Na2CO3, Na2SO4(1)

- Không tan : BaCO3, BaSO4(2)

Sục CO2, H2O vào các chất ở (2) :

- Tan hoàn toàn : BaCO3

- Không HT : BaSO4

Cho dung dịch Ba(HCO3)2vừa tạo thành vào dung dịch ở (1) :

- Kết tủa trắng : Na2CO3, Na2SO4

- Không HT : NaCl

Lọc lấy kết tủa , sau đó sục CO2và H2Ovào :

- Tan : chất ban đầu là : Na2CO3

- Không HT : Na2SO4


*

Cho $H_2O$ vào các mẫu thử

- mẫu thử tan là $NaCl,Na_2CO_3,Na_2SO_4$(Nhóm 1)

- MT không tan là $BaCO_3,BaSO_4$(Nhóm 2)

Sục $CO_2$ vào $H_2O$ vào nhóm 2

- MT nào tan là $BaCO_3$

- MT nào không tan là $BaSO_4$$BaCO_3 + CO_2 + H_2O \to Ba(HCO_3)_2$

Thu lấy dd ở phản ứng trên, ta được $Ba(HCO_3)_2$

Cho dd $Ba(HCO_3)_2$ vào mẫu thử rồi sục khí $CO_2$ tới dư vào

- MT không HT là $NaCl$

- MT tạo kết tủa trắng là $Na_2SO_4$

-MT tạo kết tủa trắng rồi tan là $Na_2CO_3$


Hòa tan các chất bột trắng bằng nước

+, Chất tan: $NaCl;Na_2CO_3$;Na_2SO_4$ (Nhóm 1)

+, Không tan: $BaCO_3;BaSO_4$

Sục $CO_2$ vào dung dịch chứa chất rắn không tan. Chất nào bị hòa tan là $BaCO_3$. Không bị hòa tan là $BaSO_4$

Dùng dung dịch bị hòa tan đem rót từ từ vào nhóm (1). Chất tạo kết tủa là $Na_2CO_3;Na_2SO_4$ (Nhóm 2). Chất không tạo kết tủa là $NaCl$

Sục $CO_2$ vào nhóm 2 đang chứa kết tủa. Chất nào bị hòa tan là $Na_2CO_3$. Không bị hòa tan là $Na_2SO_4$


- Trích mẫu thử cho vào các ống nghiệm đựng nước dư ta phân đựoc 2 nhóm

Nhóm 1 : tan trong nước : NaCl, Na2CO3, Na2SO4

Nhóm 2 : không tan trong nước : BaCO3, BaSO4

- Dẫn khí CO2 vào nhóm 2 muối tan ra là BaCO3 vì

CO2 + H2O + BaCO3 -----® Ba(HCO3)2

Muôí không tan là BaSO4

– cho Ba(HCO3)2 vào nhóm 1 có 1 mẫu thử không có hiện tượng gì xảy ra thì đó là NaCl (0.25đ)

Còn 2 mẫu thử còn lại có hiện tượng tạo kết tủa trắng đó là 2 ống nghiệm chứa

Na2CO3, Na2SO4 vì : Ba(HCO3)2 + Na2CO3 -----® BaCO3 + 2NaHCO3

Ba(HCO3)2 + Na2SO4 -----® BaSO4 + 2NaHCO3

Sau đó nhận ra BaCO3, BaSO4 như ở nhóm 1 Þ nhận ra Na2CO3 và Na2SO4


Đúng 1
Bình luận (0)
Các câu hỏi tương tự
+Fe3O4+b)+Al+++Cl2+--->+AlCl3+c)+CuO+++HCl+--->+CuCl2+++H2O+d)+BaCl2+++Na2S...">

âu 17. Lập PTHH cho sơ đồ các phản ứng sau; cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử các cặp chất trong từng PTHH a) Fe + O2 ---> Fe3O4 b) Al + Cl2 ---> AlCl3 c) CuO + HCl ---> CuCl2 + H2O d) BaCl2 + Na2SO4 ---> BaSO4 + NaCl e) Ca(OH)2 + Na2CO3 ---> CaCO3 + NaOH f) Zn + HCl ---> ZnCl2 + H2 g) KClO3 ---> KCl + O2 h) P2O5 + H2O ---> H3PO4 i) P + O2 ---> P2O5 j) Fe(OH)3 ---> Fe2O3 + H2O Câu 18. 18.1. Đốt cháy hoàn toàn 1,2 gam cacbon trong bình chứa khí oxi, ta thu được 4,4 gam sản phẩm cacbon đioxit (CO2). a) Lập PTHH. b) Viết công thức về khối lượng các chất đã phản ứng. c) Tính khối lượng oxi đã tham gia phản ứng.

Bạn đang xem: Nhận biết nacl na2co3 na2so4 baco3 baso4


Lớp 8 Hóa học
2
1

Có các dung dịch:NH4Cl,NaOH,NaCl,H2SO4,Na2SO4,Ba(OH)2. Nhận biết mà chỉ dùng thêm 1 hóa chất


Lớp 8 Hóa học
2
0

Dùng 143 gam sô-đa chứa 30 % Na2CO3 phản ứng hết với dung dịch BaCl2 tạo ra BaCO3 và NaCl.a/ Gọi tên các chất có công thức trong bài và cho biết chúng thuộc loại hợp chất gì?b/Tính khối lượng Na2CO3 có trong sô-đa c/ Tính thể tích dd BaCl2 2M cần cho phản ứng trên


Lớp 8 Hóa học
0
0

Dùng 143g soda chứa 30% NaCO3 phản ứng hết với đ BaCl2 tạo ra BaCO3 và Nacl .a)Gọi tên các chất và cho biết chúng thuộc loại phản ứng gì .b)Tính khối lượng Na2CO3 có trong soda .c)Tính thể tích dd BaCl2 2M cần cho phản ứng


Lớp 8 Hóa học
0
0

Câu 2 (2,0 điểm):Có các gói chất bột màu trắng đựng trong các lọ không ghi tên (nhãn): CaO, Ca, CaCO3, NaCl, Al. Hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm để nhận biết mỗi chất trên. Biết rằng nhôm tan được trong kiềm theo sơ đồ phản ứng:

Al + H2O + R(OH)x

*
R(AlO2)x + H2­(sủi bọt) (R là kim loại trong kiềm).

Xem thêm: Sự Tiêu Hóa Thức Ăn Ở Dạ Tổ Ong Diễn Ra Như Thế Nào ?


Lớp 8 Hóa học
1
0

Nhận biết mà không sử dụng thuốc thử khác :

a)HCl,H2SO4,Na2CO3,BaCl2

b)HCl,K2CO3,NaCl,Na2SO4,Ba(NO3)2

c)Na2CO3,BaCl2,Na3PO4,H2SO4,NaHCO3,NaCl

d)CaCl2,HCl,Na2CO3,KCl

e)NaCl,H2SO4,CuSO4,BaCl2,NaOH


Lớp 8 Hóa học
1
1

Có 3 lọ bị mất nhãn,mỗi lọ chứa 1 hỗn hợp dung dịch:(K2CO3 và NaHCO3);(KHCO3 và Na2SO4);(Na2CO3 và K2SO4).Chỉ dùng dd BaCl2 và dd HCl,nêu cách nhận biết các lọ.


Lớp 8 Hóa học
2
0

Câu 6. Công thức hoá học nào sau đây viết sai? A. CO2. B. BaCO3. C. Fe(NO3)3. D. MgCl. Câu 7. Cho các chất sau: NaCl, CH4, S, H2O, N2, Zn, O2, NH3, CuSO4, P, C, Fe(NO3)2. Trong số các chất trên có bao nhiêu đơn chất? A. 5. B. 6. C. 7. D. 8.


Lớp 8 Hóa học
1
0

Thiết lập PTHH của các PƯHH sau

a, Al(OH)3+H2SO4- Al2(SO4)3+H2O

b, CuO+HNO3-Cu(NO3)2+H2O

c,NaOH+ CO2-Na2CO3+H2O

d,BaCO3+HCl-BaCl2+H2O+CO2


Lớp 8 Hóa học
1
0

Khoá học trên Online Math (olm.vn)


Khoá học trên Online Math (olm.vn)